van xả khí van giảm áp nước van bi inox van điện tử van giảm áp dịch vụ lập báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ kế toán thuế trọn gói sữa nhật cho bé thực phẩm chức năng nhật bản thời trang uniqlo dấm nhật sữa nhật cho bà bầu mỹ phẩm nhật bản túi xách da nữ thời trang du học hàn quốc đào tạo kế toán thuế thực tế tổng hợp đào tạo nghề kế toán thực tế Thực phẩm chức năng thực phẩm chức năng giúp giảm cân thực phẩm chức năng thiên nhiên tốt cho da thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh sữa tắm trị mụn xin visa việt nam đổi bằng lái xe quốc tế xà đơn gắn cửa ghế tập tạ hàng xách tay mỹ van cổng shinyi mỹ phẩm xách tay

Thứ Tư, 24 tháng 6, 2015

Cách chọn van tiết lưu cho dàn lạnh công nghiệp trong kho lạnh

Cấu tạo van tiết lưu tự động cho dàn lạnh công nghiệp trong kho lạnh  gồm các bộ phận chính như :
  • Thân van.
  • Chốt van.
  • Lò xo.
  • Màng ngăn.
  • Bầu cảm biến.
Bầu cảm biến được nối với phía trên màn ngăn nhờ một ống mao. Trong bầu cảm biến có chứa 1 chất lỏng dể bay hơi, thông thường chính là môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống.
Khi bầu cảm biến được đốt nóng, áp suất bên trong bầu cảm biến tăng, áp suất này truyền theo ống mao và tác động lên phía trên màng ngăn, ép một lực ngược lại lực ép của lò xo lên thanh chốt. Kết quả khe hở được mở rộng ra, lượng môi chất đi qua van nhiều hơn để vào thiết bị bay hơi.
Khi nhiệt độ bầu cảm biến giảm xuống, hơi trong bầu cảm biến ngưng lại một phần, áp suất trong bầu giảm,  lực lò xo thắng lực ép của hơi và đẩy thanh chốt lên trên. Kết quả van khép lại một phần và lưu lượng môi chất đi qua van giảm
Như vậy, trong quá trình làm việc van tự động điều chỉnh khe hở giữa chốt và thân van, nhằm khống chế mức dịch vào dàn lạnh công nghiệp vừa đủ và duy trì hơi đầu ra thiết bị bay hơi có một độ quá nhiệt nhất định. Độ quá nhiệt này có thể điều chỉnh được bằng cách tăng độ căng của lò xo, khi căng lò xo tăng, độ quá nhiệt tăng.
Có 2 loại van tiết lưu tự động :
  • Van tiết lưu tự động cân bằng trong : Chỉ lấy tín hiệu đầu ra của thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng trong có một cửa thông giữa khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn.
  • Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài : Lấy tín hiệu nhiệt độ và áp suất đầu ra thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài, khoang dưới màng ngăn không thông với khoang môi chất chuyển động qua van mà được nối thông với đầu ra dàn bay hơi nhờ một ống mao.
Để chọn van tiết lưu cho dàn lạnh công nghiệp chúng ta dựa vào bảng sau :
KIỂU VANCông suất danh nghĩa : Dãy N :  (-40 C đến 10 C) (kw)Công suất danh nghĩa : Dãy B :  (-60 C đến -25 C)  (kw)Ruột van số
TEX 5-319.711.91
TEX 5-4.516.916.72
TEX 5-7.538.824.83
TEX 5-1255.335.44
TEX 12-4.526.817.21
TEX 12-7.543.328.22
TEX 12-126441.43
TEX 12-1884.455.94
TEX 20-30108701
TEX 55-502391481
TEX 55-853562282
Công suất danh nghĩa được dựa trên :
-Nhiệt độ bay hơi : te =  +5 C cho dãy N và te =  -30 C cho dãy B.-Nhiệt độ ngưng tụ :  tc =  +32 C.-Nhiệt độ lỏng trước van : tl =  +28 C.
- See more at: http://thietkekholanh.org/cach-chon-van-tiet-luu-cho-dan-lanh-cong-nghiep-trong-kho-lanh.html#sthash.PxUUWWLe.dpuf

Hướng dẫn đo ren cút thuỷ lực mềm

Để xác định chính xác loại ren đầu ống mềm, hãy tuân theo các bước như sau:
Bước 1:
đo ren cút thuỷ lực mềm
Sử dụng thước kẹp để đo đường kính ngoài (đường kính đỉnh ren) của đầu nối đực (hình bên trái) hoặc đo đường kính trong của đầu nối thủy lực cái (hình bên phải).
Bước 2: Sử dụng một thước đo ren để xác định bước ren. Chú ý là có nhiều bước ren tương đối gần nhau nên cẩn thận kiểm tra bằng cách áp thước đo ren vào ít nhất 4 đỉnh răng liên tiếp và xoay theo đường ren ít nhất một vòng để kiểm tra sự ăn khớp.
Bước 3:
đo ren cút thuỷ lực mềm
Hãy so sánh các giá trị đo được ở bước 1 & 2 theo các giá trị có sẵn trong bảng sau để tìm ra loại đầu nối ren tương ứng.
Cuối cùng hãy cho chúng tôi biết đường kính đo được và giá trị tương ứng của thước đo ren

Hướng dẫn sử dụng súng phun sơn

Để sử dụng máy phun sơn tĩnh điện và súng phun sơn tĩnh điện công nghiệp hiệu quả nhất cần chú ý những điều sau đây
Hướng dẫn sử dụng máy phun sơn tĩnh điện và SÚNG PHUN SƠN TĨNH ĐIỆN (SUNG PHUN SON TINH DIEN) công nghiệp sao cho hiệu quả và kinh tế nhất
I - CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG - THIẾT BỊ SƠN ( THIET BI SON )
1.      Nối ống khí ống sơn vào súng phun sơn tĩnh điện...
2.      Gắn đường ống hút vào bình sơn, đổ đầy sơn sau khi đã lọc kỹ.
3.      Vận hành máy bơm không có đầu súng phun sơn tĩnh điện. Sau đó áp lực khí 2~ 3 KG/cm3 trong máy bơm sẽ thực hiện việc phun sơn.
Vận hành của máy bơm sẽ được dừng lại khi ngắt cò súng phun sơn tĩnh điện sau khi phun xong.
4.      Điều chỉnh đầu súng sau khi ngừng cung cấp khí.
5.      Áp lực khí phải phù hợp khi hoạt động.


II - CÁCH THỨC VỆ SINH THIẾT BỊ
1.      Sau khi ngừng cung cấp khí và thay đổi áp lực sơn, khóa chốt an toàn  sau đó tháo đầu vòi và đầu máy lọc ra.
( Đặt chúng vào bình nước pha loãng để tẩy sạch sơn).
2.      Vận hành thiết bị với áp lực thấp sau đó đặt ống hút vào trong bình hóa chất pha loãng.
3.      Mở súng và đặt vào bình sơn đợi đến khi hóa chất tẩy rửa được mang ra. Đặt hóa chất vào trong một chiếc bình khác và ngâm khoảng chừng 3 phút.

Hình ảnh súng phun sơn cốc trên

III – CHỈ DẪN AN TOÀN
1.      Thiết bị này sản sinh ra áp lực cao. Chất lỏng được phun ra từ súng hoặc bị rò rỉ, hoặc những bộ phận bị hỏng hóc của nó có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng nếu tiếp xúc với da.
2.      Trong trường hợp tiếp xúc với da hoặc bắn vào mắt phải lập tức đến gặp bác sĩ ngay.
3.      Không chĩa súng vào người và không chạm ngón tay vào đầu súng.
4.      Khi sử dụng thiết bị, luôn luôn tuân theo “ Nguyên tắc điều chỉnh áp lực” và điều chỉnh đầu bảo vệ của súng.
5.      Việc sử dụng thiết bị hoặc không tuân theo chỉ dẫn hoạt động có thể gây ra tai nạn bất kỳ.
6.      Áp lực khí phải không được vượt quá 6.5kg/cm2.
7.      Các phụ tùng và thiết bị khác cũng không được vượt quá mức áp lực cho phép.
8.      Kiểm tra lại sơn hóa chất và sử dụng hóa chất phù hợp với các bộ phận của thiết bị.
IV - CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH ÁP LỰC
Khi vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng, lau rửa và thay thế đầu vòi.. các nguyên tắc dưới đây phải luôn luôn được tuân thủ để tránh xảy ra tai nạn đáng tiếc.
1.      Khóa chốt súng phun sơn tĩnh điện
2.      Khóa khí (đóng van khí)
3.      Mở chốt súng phun sơn tĩnh điện
4.      Đặt súng ở bên cạnh thùng sơn và kéo cò súng để điều chỉnh áp lực.
5.      Khóa chốt súng
6.      Mở van ống dẫn để điều chỉnh áp lực.
7.      Duy trì độ mở của van ống dẫn.
V – BIỆN PHÁP KHẨN CẤP.
1.      Khi phun quá mức, đinh ốc sẽ được xiết khóa nút lại. Nếu vẫn tiếp tục phun quá mức cần sẽ bị hỏng làm cho sơn đông cứng.
2.      Trong trường hợp thiết bị dừng lại, rút ra ngoài ống dẫn khí. Sau vài phút, cắm lại ống dẫn khí. Trong trường hợp này cần sửa lại thiết bị.
3.      Không để thiết bị bị va đập. Thiết bị sẽ bị hỏng hóc và giảm tuổi thọ nếu xảy ra va đập.
4.      Khi thiết bị dừng đột ngột, tháo phần đầu ra
Hình ảnh súng phun sơn cốc dưới

Cách Sử Dụng Và Bảo Quản Súng phun sơn Anest Iwata, Prona, Devilbiss, Meiji

Đây là những kinh nghiệm chúng tôi đúc kết được hi vọng quý khách hàng sẽ thuận tiện hơn trong việc sử dụng súng phun.
Cách sử dụng súng phun:
Áp lực khí nén: áp lực khí nén điều chỉnh 3 – 4.5 Kg /m3. Súng cốc trên cần dùng máy nén khí 1HP, Bình dưới 1.5HP, Áp lực 2HP.
Độ rộng khổ phun: điều chỉnh cho bề mặt vật phun có độ rộng khoảng 10cm
Khoảng cách: giữ khoảng cách giữa súng phun và vật được phủ từ 20 – 30 cm
Tốc độ di chuyển: điều tiết tốc độ 30 – 60 cm /s
Trùng nhau khổ phun: chất sơn trùng điệp với nhau ở 1/2 – 1/3 của khổ phun
Góc độ phun: súng phun và vật bị phun phải tạo thành góc 90 độ để vận hành.
Cách bảo quản súng phun:
Phần dẫn sơn và đầu súng có ảnh hưởng quyết định đến việc liều lượng sơn đi ra và khổ phun, do đó cần biết cách xử lý những tình huống gặp phải khi tiến hành phủ sơn:
Tình huống gặp phải và cách giải quyết
Không ra sơn
Kiểm tra ống hơi
Kiểm tra phần dẫn sơn của súng có bị ngẽn hay không, nếu có ngâm rữa dung môi thật kỹ
Kiểm tra lổ kim đầu súng phun
Kiểm tra phần sơn đã pha xem có bụi bậm rơi vào hay không, tiến hành lọc nếu cần
Sơn ra bị hạt to
Kiểm tra lại môi trường tác nghiệp
Kiểm tra súng xem có cặn trong phần dẫn sơn không
Kiểm tra sơn xem có vấn đề gì không
Khổ phun súng không đều
Kiểm tra núm chỉnh khổ phun
Kiểm tra phần lỗ kim xem có bị nghẹt không
Kiểm tra vòng đệm đầu súng có bị nghẹt không, nếu có đem ngâm vòng đệm trong dung môi rồi dùng kim thông các lổ gió
Lưu ý:
Luôn giữ súng sạch sẽ sau khi tác nghiệp, trường hợp tác nghiệp với những hệ sơn tốt càng phải vệ sinh kỹ hơn.
Khi vệ sinh súng không cần tháo rời tất cả các bộ phận của súng mà chỉ nên làm vệ sinh những phần có sơn đi qua
Thật kỹ lưỡng, tránh tác động mạnh lên phần đầu kim chỉnh lưu lượng sơn
Công ty TNHH MTV Thương mại Công nghệ VI GO VIỆT
Địa chỉ: 181c, tổ 2, khu phố 3, P.Long Bình, Biên Hoà, Đồng Nai
Email: vigoviet@gmail.com
Phone: (0612) 222.135 hoặc 0938.010.892
Website: http://www.sungsondongnai.com | http://vigoviet.com

CẤU TẠO BÚT VẼ MỸ THUẬT AIRBRUSH


1. BÚT VẼ MỸ THUẬT AIRBRUSH
a. Cấu tạo:
Cây súng phun (bút vẽ mỹ thuật) được sản xuất bởi quy trình cơ khí có độ chính xác cao, vì vậy giá thành một cây súng tiêu chuẩn có thể lên đến vài ba triệuđồng. Súng có cấu tạo bởi 35 chi tiết (tùy hãng sản xuất, số lượng chi tiết và hình dáng có thể hơi khác nhau) nhưng nguyên tắc hoạt động thì vẫn dựa trên cùng một nguyên lý.
b. Cấu tạo chi tiết:
Hình 1. Cấu tạo súng phun sơn mỹ thuật (bút vẽ mỹ thuật)
c. Vận hành:
Súng được nối với nguồn cấp hơi bởi một ống dẫn loại mềm, dây có thể dài ngắn tùy theo yêu cầu làm việc (tối thiểu 3m). Áp lực đầu ra điềuchỉnh vừa phải, đừng để mức lớn quá hơi ra mạnh màu vẽ sẽ bay ra xung quanh mà ít bám được vào bề mặt định vẽ, (khi sờ tay xung quanh thấy có nhiều hạt bột bám vô).Nếu áp suất nhỏ quá màu không tống ra được hết sẽ đọng lại đầu kim phun (bút vẽ mỹ thuật), khi thành giọt sẽ văng lên bề mặt vẽ. Phải thử điều chỉnh và thực hành nhiều lần bạn sẽ tự rút ra kinh nghiệm.
Trước tiên bạn phải pha sơn ra bình chứa với dung môi đừng đặc quá mà cũng đừng loãng quá. Nhận biết: Nếu sơn đặc , khi phun hạt ra lớn không đều, xịt thử lắng tai nghe, đầu súng có tiếng rít . Loãng quá khi phun sơn không “lip” được nền, nên bạn cố sơn cho “kín” kết quả là lớp sơn bị dày lên và chảy thành giọt lụy.
Khi thao tác bạn luôn cầm súng như tư thế khi cầm cây viết vậy, cổ tay không nên gồng cứng làm nét vẽ kém mềm mại và linh hoạt. Khi cần nhấn hay điểm những chi tiết, để đảm bảo độ chính xác, bạn có thể dùng tay còn lại đỡ dưới cổ tay cầm súng, nín thở hoặc thở đều và nhẹ nhàng nhấn cò.
Để hoàn chỉnh kỹ năng bạn nên tập vẽ trước trên giấy hay mảnh bìa cứng những đường thẳng (vuốt nét) sao cho điểm khởi đầu và điểm kết thúc không bị chấm lem . Vẽ những đường tròn khép kín sao cho điểm giáp mối trùng nhau, hình vẽphải tròn, lúc đầu vẽ hình lớn, sau vẽ thu nhỏ lại, nét càng mảnh càng tốt, luyện những đường zik zắk, đường kỷ hà cho nhuần nhuyễn.
Sau đó tập phun mảng màu cho đều, rồichuyển qua tập đánh tram từ đậm qua lợt. Khi sơn mảng lên rê súng đều cho màu phủ đều, đừng cố ép cho màu đậm luôn. Muốn nét nhỏ bạn đưa mũi súng vào gần bề mặt vẽ nhấn cò dứt khoát và rê súng nhanh. Bạn có thể tháo phần chụp bảo vệ đầu kim (phần
Hình 2. Chi tiết các bộ phận bút vẽ mỹ thuật (súng phun sơn tĩnh điện mỹ thuật)
trên cùng) ra . Lưu ý đầu kim dù được chế tác bằng hợp kim tốt, nhưng rất dễ cong, bạn mà sơ sẩy va quệt là có thể làm cong kim, vệt màu phun ra sẽ lệch qua một bên hay xòe lung tung, Lúc đó bạn phải tháo phần bảo vệ đầu ra rồi dùng kềm nhỏ vuốt cho kim thẳng ra, nếu bạn làm không khéo sau một vài lần súng của bạn sẽ trở thành “phế nhân” . Muốn nét lớn thì đưa khoảng cách tiếp xúc xa ra và di chuyển súng vừa phải.
Trong lúc thao tác thỉnh thoảng bạn phải chùi đầu kim cho sạch vì bụi sơn thường bám vào vị trí này. Trong airbrush art, làm chủ cây súng có ý nghĩa tối quan trọng, bạn phải nắm được các chức năng điều chỉnh cơ học: điều chỉnh hơi vào nhiều ít, nhấn cò nông sâu, pha màu đúng tỷ lệ. Đó là một việc làm khó, để tạo cảm giác nó như là bộ phận của cơ thể bạn có thể điều khiển như ý – Bách phát bách trúng đòi hỏi phải luyện tập kiên nhẫn và liên tục, thời gian có thể vài tháng đến cả năm có khi hơn. Tới khi nào cầm cây súng lên xịt thử phát đầu tiên bạn biết ngay là dư hơi hay yếu hơn, màu loãng hay đặc, súng bị nghẹt hay thông là bạn đã tiến gần đến thành công rồi đấy.
d. Bảo quản súng phun (bút vẽ mỹ thuật):
Việc sử dụng và bảo quản cây súng phun của bạn cũng ví như người lính sử dụng và bảo quản cây súng của mình thời chiến vậy. Khi vẽ đừng để cây súng nằm ngang hoặc chếch lên trên- Khi không vẽ thì phải vặn đầu chụp bảo vệ đầu kim lại. Nếu trong chén chứa màu còn sơn phải để súng nằm trên giá chúc đầu xuống một góc 35- 40 độ Vì trong súng có một số zoăng bằng cao su kín khí, nếu bạn để súng nằm ngang trong chén mà còn sơn nó sẽ chảy ngược về sau, thấm vào các zoăng cao su, trong sơn có pha dung môi mạnh, các chất này khi thấm vào cao su gây giãn nở và làm chai cao su, chỉ vài lần như vậysúng của bạn sẽ bị xì hơi, trào ngược khí và mất kiểm soát, một số bạn tự học thường điện thoại cho chúng tôi thắc mắc tại sao súng mau hư, rất nhiều bạn nằm trong sự cố này.
Sau giờ làm việc hay phải dừng đột xuất, bạn nhất thiết phải rửa súng: Dùng một bình nhỏ (gọi là vịt dầu) chế xăng Nhật, hoặc dung môi vào bình. Xịt chất rửa vào chén đựng sơn rồi dùng một cây cọ nhỏ có lông hơi cứng ( loại cọ số 3-4 dùng vẽ sơn dầu ) chà rửa chén cho kỹ, đổ đi, cho dung môi vào tiếp, nhấn cò cho xả bớt sau đó dùng một tay bịt nhẹ đầu súng rồi nhấn nhẹ cò, bóng khí sẽ sôi lên, đổ đi rồi làm lại, vài lần khi nào thấy trong thì không bịt súng nữa, mà nhấn cò cho dung môi thổi vào bình chứa chất thải cho tới khi chén khô hẳn. Lau sạch súng bằng giẻ sạch (giẻ lau là loại thấm tốt, không có chất Lynon, vải không được tưa lông, nếu không, sợi lông sẽ bám vào nòng súng gây nghẹt)- Sau vài ngày làm việc, bạn phải tháo súng ra lau chùi kỹ các bộ phận. Hoặc đang thao tác mà màu ra không đều, bạn cũng phải dừng lại kiểm tra và lau chùi cẩn thận. Vì có cấu tạo rất nhỏ nên chỉ cần mộtchút cặn hoặc bụi có lẫn trong sơn cũng có thể xảy ra sự cố- Không nên để súng rơi xuống nền cứng.
  1. MÁY NÉN KHÍ (MÁY BƠM HƠI)
a. Cấu tạo:
Có 2 dạng máy nén khí - Dạng chạy moteur điện , đẩy khí vào bình chứa.
b. Ưu điểm:
Gọn nhẹ, làm việc êm- Dạng chạy động cơ xăng hoặc dầu, không cần điện lưới vẫn hoạt động, gây ồn và cồng kềnh. Thông thường bình chứa khí nén ở phần dưới có lỗ xả, sau khi hoạt động một thời gian, hơi nước ngưng tụ trong bình một lượng đáng kể,vì vậy định kỳ bạn nên mở ốc xả cho nước ra hết, như vậy hơi nước sẽ ít trộn vào màu vẽ và máy của bạn cũng bền hơn. Máy bơm hơi nên gắn rờ-le tự ngắt khi áp suất đạt ngưỡng ấn định để đảm bảo an toàn.- ở đầu ra nên lắp van điều áp và bộ lọc khí - Gắn thêm bộ chia hơi để cùng lúc sử dụng được nhiều súng- Máy bơm nên để xa khu vực ngồi vẽ .
  1. MÀU VẼ:
Ở đây chúng tôi sẽ đề cập chủ yếu đến sơn dầu, khi bạn mua sơn về trong lon hoặc thùng sơn, khi cạy nắp sơn cố gắng đừng làm nó tét rộng, chúng ta chủ yếu sử dụng sơn công nghiệp và dung môi có độ bốc hơi cao nên rất nhanh khô. Để sơn có thể sử dụng được lâu, khi lấy sơn ra sử dụng phần còn lại trong lon, bạn đậy nắp lon thật kín và cân sau đó đễlon sơn úp ngược xuống (như vậy không khí không lọt vô trong được,thời hạn bảo quản sẽ được rất lâu, với điều kiện nắp sơn phải tương đối còn khít) đơn giản hơn là khi đậy nắp sơn lại bạn nên dùng băng keogiấy quấn quanh nắp lon vài vòng cũng được. Sơn phải để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào hoặc nơi có nhiệt độ cao, tránh gần lửa.

Thứ Sáu, 19 tháng 6, 2015

Lắp đặt van tiết lưu tự động

Trên hình 8-20 là sơ đồ lắp đặt van tiết lưu tự động cân bằng trong và ngoài. Điểm khác biệt của hai sơ đồ là trong hệ thống sử dụng van tiết lưu tự động cân bằng ngoài có thêm đường ống tín hiệu áp suất đầu ra dàn bay hơi. Các ống nối lấy tín hiệu là những ống kích thước khá nhỏ phi3 - phi4.
A- Van TLTĐ cân bằng trong; B- Van TLTĐ cân bằng ngoài.
Hình 8-20 : Van tiết lưu tự động
* Chọn van tiết lưu tự động
Việc chọn van tiết lưu tự động căn cứ vào các thông số sau:
  • Môi chất sử dụng
  • Công suất lạnh Qo, Tons
  • Phạm vi nhiệt độ làm việc : Nhiệt độ bay hơi.
  • Độ giảm áp suất qua thiết bị tiết lưu.
Ví dụ: Hệ thống lạnh có công suất thiết bị bay hơi Qo = 10 Tons (120.000 Btu/h) sử dụng R22. Nhiệt độ ngưng tự 100oF, nhiệt độ bay hơi 40oF. Lỏng ra khỏi thiết bị ngưng tụ có nhiệt độ bằng nhiệt độ ngưng tụ, hệ thống không sử dụng bộ quá lạnh. Tổn thất áp suất qua dàn bay hơi là 200 Psi, qua đường hút là 2 psi và đường cấp dịch là 2psi. Van tiết lưu đặt cao hơn mức lỏng trong bình ngưng là 1 feet. Chọn van tiết lưu:
Ta có:
- Xác định áp suất đầu vào van tiết lưu:
+ Áp suất ngưng tụ ở 100oF của R22 là : 210,60 Psi
+ Trừ tổn thất áp suất trên đường cấp lỏng 2,00 Psi
+ Trừ tổn thất do cột áp thuỷ tĩnh 10 feet : 5,00 Psi
Áp suất đầu vào van tiết lưu : 203,60 Psi
- Xác định áp suất đầu ra van tiết lưu:
+ Áp suất của R22 ở 40oF : 83,20 Psi
+ Cộng tổn thất áp suất trên đường hút : 2,0 Psi
+ Cộng tổn thất qua dàn bay hơi ` : 20 Psig
Áp suất đầu ra van tiết lưu : 105,20 Psi
- Xác định hiệu áp suất
ΔP = 203,60 – 105,20 = 98,4 Psig
- Chọn van :
Theo bảng 9-2 chọn van TCL-1200H với các thông số kỹ thuật như sau:
Công suất lạnh ở nhiệt độ to = 40oF, ΔP=100 psi là Qo = 10,5 Tons
Bảng 8-2 : Công suất van tiết lưu tự động sử dụng R12 – ALCO (Tons)
Bảng 8-3 : Công suất van tiết lưu tự động sử dụng R22 (Tons)
Công suất lạnh của van tiết lưu cho trên bảng 8-2 và 8-3 được xác định ở điều kiện nhiệt độ lỏng vào van tiết lưu là 100oF (38 oC). Nếu nhiệt độ lỏng vào khác 100oF thì phải nhân thêm hệ số hiệu chỉnh theo bảng dưới đây:
Bảng 8-4 : Hệ số hiệu chỉnh khi nhiệt độ lỏng vào tiết lưu khác 100 o F
Ngoài ra khi độ cao nơi lắp đặt van tiết lưu thay đổi thì áp suất đầu vào van tiết lưu cũng thay đổi theo do cột áp thuỷ tĩnh gây ra. Dưới đây là mức độ giảm cột áp khi tăng độ cao nơi lắp van tiết lưu.
Bảng 8-5 : Độ giảm áp suất khi tăng độ cao
Chênh lệch độ cao, ft10’15’20’30’40’50’60’70’
Độ giảm áp suất của R12, psi5,58,211,016,522,027,633,238,8
Độ giảm áp suất của R22, psi5,07,59,914,919,824,829,834,7
Bảng 8-6 : Công suất van tiết lưu tự động sử dụng R12 – SPORLAN (Tons)

Bảng 8-7 : Công suất van tiết lưu tự động sử dụng R22 – SPORLAN (Tons)

Búp phân phối lỏng

Đối với dàn bay hơi có nhiều cụm ống làm việc song song với nhau, người ta sử dụng các búp phân lỏng để phân bố lỏng vào các cụm đều nhau. Có nhiều loại búp phân phối khác nhau, tuy nhiên về hình dạng, các búp phân phối đều có dạng như những chiếc đài sen. Lỏng từ ống chung khi vào búp phân phối được phân đều theo các hướng rẻ.


Hình 8-21 : Búp phân phối lỏng
Trên hình 8-22 trình bày sơ đồ một hệ thống lạnh có sử dụng búp phân phối để cấp dịch dàn lạnh. Búp phân phối được bố trí ngay sau van tiết lưu. Các ống dẫn lỏng sau búp phân phối được nối đến các ống trao đổi nhiệt song song nhau.


Hình 8-22 : Sơ đồ cấp dịch dàn bay hơi qua búp phân phối gas

Bộ lọc ẩm và lọc cơ khí

Ẩm hoặc hơi nước và các tạp chất gây ra nhiều vấn đề ở bất cứ hệ thống lạnh nào. Hơi ẩm có thể đông đá và làm tắc lổ van tiết lưu, gây ăn mòn các chi tiết kim loại, làm ẩm cuộn dây mô tơ máy nén nửa kín làm cháy mô tơ và dầu. Các tạp chất có thể làm bẩn dầu máy nén và làm cho thao tác các van khó khăn.
Có rất nhiều dạng thiết bị được sử dụng để khử hơi nước và tạp chất. Dạng thường gặp là phin lọc ẩm kết hợp lọc cơ khí (filter – drier) trên hình 8-23a. Nó chứa một lỏi xốp đúc. Lỏi có chứa chất hấp thụ nước cao, chứa tác nhân axit trung hoà để loại bỏ tạp chất. Để bảo vệ van tiết lưu và van cấp dịch bộ lọc được lắp đặt tại trên đường cấp dịch trước các thiết bị này.
Trên hình 8-23b là bộ lọc ẩm, bên trong có chứa các chất có khả năng hút ẩm cao. Lỏng môi chất khi đi qua bộ lọc ẩm sẽ được hấp thụ.

a) b)

Hình 8-23 : Bộ lọc

Các thiết bị đường ống

Van chặn

Van chặn có rất nhiều loại tuỳ thuộc vị trí lắp đặt, chức năng, công dụng, kích cỡ, môi chất, phương pháp làm kín, vật liệu chế tạo vv…
Theo chức năng van chặn có thể chia ra làm: Van chặn hút, chặn đẩy, van lắp trên bình chứa, van góc, van lắp trên máy nén,
Theo vật liệu : Có van đồng, thép hợp kim hoặc gang
Trên hình 8-24 là một số loại van chặn thường sử dụng trong các hệ thống lạnh khác nhau, mỗi loại thích hợp cho từng vị trí và trường hợp lắp đặt cụ thể.

Hình 8-24: Các loại van chặn

Van 1 chiều

Trong hệ thống lạnh để bảo vệ các máy nén, bơm vv.. người ta thường lắp phía đầu đẩy các van một chiều. Van một chiều có công dụng:
- Tránh ngập lỏng: Khi hệ thống lạnh ngừng hoạt động hơi môi chất còn lại trên đường ống đẩy có thể ngưng tụ lại và chảy về đầu đẩy máy nén và khi máy nén hoạt động có thể gây ngập lỏng.
- Tránh tác động qua lại giữa các máy làm việc song song. Đối với các máy làm việc song song, chung dàn ngưng, thì đầu ra các máy nén cần lắp các van 1 chiều tránh tác động qua lại giữa các tổ máy, đặc biệt khi một máy đang hoạt động, việc khởi động tổ máy thứ hai sẽ rất khó khăn do có một lực ép lên phía đầu đẩy của máy chuẩn bị khởi động.
- Tránh tác động của áp lực cao thường xuyên lên Clăppê máy nén


Hình 8-25: Van một chiều

Trên hình 8-25 là cấu tạo của van một chiều. Khi lắp van một chiều phải chú ý lắp đúng chiều chuyển động của môi chất. Chiều đó được chỉ rỏ trên thân của van. Đối với người có kinh nghiệm nhìn cấu tạo bên ngoài có thể biết được chiều chuyển động của môi chất.

Kính xem ga

Trên các đường ống cấp dịch của các hệ thống nhỏ và trung bình, thường có lắp đặt các kính xem ga, mục đích là báo hiệu lưu lượng lỏng và chất lượng của nó một cách định tính, cụ thể như sau :
- Báo hiệu lượng ga chảy qua đường ống có đủ không. Trong trường hợp lỏng chảy điền đầy đường ống, hầu như không nhận thấy sự chuyển động của lỏng, ngược lại nếu thiếu lỏng, trên mắt kính sẽ thấy sủi bọt. Khi thiếu ga trầm trọng trên mắt kính sẽ có các vệt dầu chảy qua.
- Báo hiệu độ ẩm của môi chất. Khi trong lỏng có lẫn ẩm thì màu sắc của nó sẽ bị biến đổi. Cụ thể : Màu xanh: khô; Màu vàng: có lọt ẩm cần thận trọng; Màu nâu : Lọt ẩm nhiều cần xử lý. Để tiện so sánh trên vòng chu vi của mắt kính người ta có in sẵn các màu đặc trưng để có thể kiểm tra và so sánh. Biện pháp xử lý ẩm là cần thay lọc ẩm mới hoặc thay silicagen trong các bộ lọc.
- Ngoài ra khi trong lỏng có lẫn các tạp chất cũng có thể nhận biết quá mắt kính, ví dụ trường hợp các hạt hút ẩm bị hỏng, xỉ hàn trên đường ống..
Trên hình 8-26 giới thiệu cấu tạo bên ngoài của một kính xem gas. Kính xem gas loại này được lắp đặt bằng ren. Có cấu tạo rất đơn giản, phần thân có dạng hình trụ tròn, phía trên có lắp 01 kính tròn có khả năng chịu áp lực tốt và trong suốt để quan sát lỏng. Kính được áp chặt lên phía trên nhờ 01 lò xo đặt bên trong.
Hình 8-26: Van một chiều
Việc lắp đặt các kính xem gas có thể theo nhiều cách khác nhau: Lắp trực tiếp trên đường cấp lỏng hoặc nối song song với nó.

Ống tiêu âm

Các máy nén pittông làm việc theo chu kỳ, dòng ra vào ra máy nén không liên tục mà cách quảng, tạo nên các xung động trên đường ống nên thường có độ ồn khá lớn. Để giảm độ ồn gây ra do các xung động này trên các đường ống hút và đẩy của một số máy nén người ta bố trí các ống tiêu âm.


Hình 8-27: Ống tiêu âm
Trên hình 8-27 giới thiệu một ống tiêu âm thường sử dụng trên đường đẩy. Ống tiêu âm nên lắp đặt trên đường nằm ngang. Nếu cần lắp trên đoạn ống thẳng đứng, thì bên trong có một ống nhỏ để hút dầu đọng lại bên trong ống. Việc hút dầu dựa trên nguyên lý Becnuli, bên trong ống gas gần như đứng yêu nên cột áp thuỷ tĩnh lớn hơn so với dòng môi chất chuyển động trong dòng, kết quả dầu được đẩy theo đường ống nhỏ và dòng gas chuyển động.

Van nạp ga

Đối với các hệ thống lạnh nhỏ và trung bình người ta thường lắp các van nạp gas trên hệ thống để nạp gas một cách thuận lợi. Van nạp gas được lắp đặt trên đường lỏng từ thiết bị ngưng tụ đến bình chứa hoặc trên đường lỏng từ bình chứa đi ra cấp dịch cho các dàn lạnh.
Khi cần nạp gas nối đầu nạp với bình gas, sau đó mở chụp bảo vệ đầu van. Phía trong chụp bảo vệ là trục quay đóng mở van. Dùng clê hoặc mỏ lết quay trục theo chiều ngược kim đồng hồ để mở van. Sau khi nạp xong quay chốt theo chiều kim đồng hồ để đóng van lại. Khi xiết van không nên xiết quá sức làm hỏng van.


Hình 8-28:Van nạp gas

Van xả gas (relief valve)


Hình 8-29: Van xả ga

Van xả gas là thiết bị bảo vệ được thiết kế để xả gas phòng ngừa việc tăng áp suất đột ngột trong hệ thống. Nó giống như van an toàn nhằm bảo vệ các bình áp lực. Trên hình 8-29 minh hoạ hình dáng bên ngoài và cấu tạo bên trong của một van xả gas.